Viện địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - phongnghiencuu


I. Giới thiệu chung

-          Chức năng:
o   Nghiên cứu cơ bản về khoáng vật học.
o   Nghiên cứu thử nghiệm các phương pháp xử lý và chế biến nguyên liệu khoáng phục vụ KT và MT.
o   Nghiên cứu xác lập các nguồn nguyên liệu khoáng mới.
-          Nhiệm vụ: Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng, chất lượng khoáng sản. Nghiên cứu, đề xuất quy trình công nghệ chế biến, xử lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nâng cao hiệu quả kinh tế khoáng sản.
-          Nhiệm vụ cụ thể:
o   Nghiên cứu về các khoáng vật kết tinh và ẩn tinh.
-          Xác định các tính chất vật lý, hình thái bằng kính hiển vi soi.
-          Hình thái và kiến trúc tổ hợp khoáng vật bằng phương pháp quang học: lát mỏng, khoáng tướng trên kính hiển vi phân cực thấu quang và phản quang.
-          Xác định điều kiện X-P-T (địa hóa – áp suất- nhiệt độ ) thành tạo của khoáng vật trên cơ sở nghiên cứu bao thể.
o   Nghiên cứu khoáng vật sét: thành phần, cấu trúc sét: ICP-MS, SEM, XRF, XRD, DTA
o   Nghiên cứu đặc tính công nghệ nguyên liệu khoáng, phương pháp xử lý và chế biến.
-          Nghiên cứu thành phần hóa: XRF
-          Thành phần khoáng: XRD, DTA.
-          Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm nguyên liệu: cộng hưởng từ hạt nhân, phổ hồng ngoại (IR), phổ kế Raman để xác định cấu trúc phân tử, công thức phân tử, SEM, TESEM.
o   Nghiên cứu xác lập các nguồn nguyên liệu khoáng mới: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của 2 nhiệm vụ trên.
-          Đối tượng nghiên cứu chính: Kaolin, bentonit, diatomit, phụ gia puzolan tự nhiên và nhân tạo, mica-sericit, các khoáng vật quặng và các khoáng vật tao đá …

II. Các hướng nghiên cứu:

-          Nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và nguyên liệu khoáng
-          Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sử dụng nguyên liệu khoáng hoạt tính trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung và làm phụ gia xi măng, bê tông đầm lăn
-          Nghiên cứu cá giải pháp công nghệ sử dụng bentonit, diatomit ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, xử lý môi trường, trong công nghiệp bia, rượu, nước giải khát.
-          Nghiên cứu đánh giá tiềm năng của các nguyên tố hiếm đi kèm trong các tụ khoáng thiếc và các khoáng sản khác ở Việt Nam
-          Vật liệu xây dựng mới Geopolyoer hay polymer từ nguyên liệu khoáng

III. Trang thiết bị:

-          Lò nung thí nghiệm L15/1 Nước sản xuất: Nabertherm / Đức
-          Kính hiển vi soi nổi "Stemi" DV4 / Hãng SX: Carl Zeiss, Ðức
-          Thiết bị XRD Empyrean Series 2 Hãng sản xuất: PANalytical, Hà Lan

IV. Nhân lực:

-          Tổng số cán bộ: Phòng Khoáng vật hiện nay gồm 05 người, trong đó có 01 Tiến sĩ, 02 thạc sĩ và 02 cử nhân. 

 

TT Họ và Tên Chức vụ Email Điện thoại
1 TS. Phan Lưu Anh Trưởng phòng, nghiên cứu viên chính luuanh_phan@yahoo.com (+84)903414939
2 ThS. Nguyễn Ánh Dương Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế anhduongvdc@yahoo.com (+84)912316449
3 CN. Trần Thị Mận Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế tranthimannd@gmail.com (+84)975315233
4 ThS. Nguyễn Thế Hậu Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế thehauk711hus@yahoo.com (+84)979993503
5 CN. Nguyễn Thị Lan Nghiên cứu viên, cán bộ hợp đồng lantt200491@gmail.com (+84)1675681913 

 

V. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Các bài báo đã công bố:

-          Kiều Quý Nam. Về đặc điểm thành phần khoáng vật của đất để ăn vùng Lập Thạch Vĩnh Phúc. Tạp chí Địa chất loạt A số 302 9-10/ 2007, tr. 70-75
-          Phan Đông Pha, Lê Thị Nghinh, Kiều Quý Nam, Nguyễn Xuân Huyên. Đặc điểm phân bố và điều kiện thành tạo sét bentonit và diatomit vùng Cheo Reo, Phú Túc và cao nguyên Vân Hòa, Tạp chí Địa chất, Loạt A 299(3-4) / 2007, tr.50-59
-          Võ Công Nghiệp, Dương Đức Kiêm, Trần Tân Văn, Kiều Quý Nam Nguyễn Văn Việt Tục ăn đất ở Việt nam : Biểu hiện, căn nguyên và hướng nghiên cứu. Tạp chí Địa chất loạt A số 309 11-12/ 2008, tr.135-148
-          Phan Trọng Trịnh, Bùi Văn Thơm, Nguyễn Hồng Phương, Hoàng Quang Vinh, Ngô Văn Liêm, Nguyễn Văn Hướng, Mai Thành Tân, Nguyễn Đăng Túc, Nguyễn Ánh Dương. Vai trò của hoạt động kiến tạo trẻ và kiến tạo hiện đại tới tai biến địa chất Miền Trung. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất. Số 4. năm 2008, tr.393-404.
-          Phan Lưu Anh,Trần Trọng Hòa,Trần Tuấn Anh,Ngô Thị Phượng, Nguyễn Ánh Dương.  Điều kiện nhiệt động thành tạo granitoid tổ hợp Bến Giằng- Quế Sơn trên cơ sở thành phần biotit của chúng. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất. Số 3.2009, tr, 13-21.
-          Kiều Quý Nam, Nguyễn Ánh Dương. Nguyên liệu và công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung - một vài kết quả thử nghiệm. Tạp chí Địa chất, loạt A số 322/ 12/ 2010, tr….
-          Phan Luu Anh, A. G. Vladimirov, N. N. Kruk, Corresponding Member of the RAS G. V. Polyakov, V. A. Ponomarchuk, Tran Trong Hoa, Ngo Thi Phuong, M. L. Kuibida, I. Yu. Annikova, G. G. Pavlova, and V. Yu. Kiseleva, 2010Stanniferrous Granites of Vietnam: Rb-Sr and Ar-Ar Isotope Age, Composition, Sources, and Geodynamic Formation Conditions. Doklady Earth Sciences, 2010, Vol. 432, Part 2, pp. 839-845. © Pleiades Publishing, Ltd., 2010. DOI: 10.1134/S1028334X10060280, ISSN 1028-334X.
-          G. Vladimirov, Phan Luu Anh, N. N. Kruk, C. Z. Smirnova, I. Yu. Annikova, G. G. Pavlova, M. L. Kuibida, E. N. Moroz, E. N. Sokolova, and E. I. Astrelina. Petrology of the Tin Bearing Granite–Leucogranites of the Phiaoak Massif, Northern Vietnam.ISSN 0869_5911, Petrology, 2012, Vol. 20, No. 6, pp. 545–566. © Pleiades Publishing, Ltd., 2012. DOI:10.1134/S0869591112050074
-          G. Vladimirov, P. A. Balykin, Phan Luu Anh, N. N. Kruk, Ngo Thi Phuong, A. V. Travin, Tran Trong Hoa, I. Yu. Annikova, M. L. Kuybida, E. V. Borodina, I. V. Karmysheva, and Buy An Nien.The Khao Que–Tam Tao Gabbro–Granite Massif, Northern Vietnam: A Petrological Indicator of the Emeishan Plume.ISSN 1819_7140, Russian Journal of Pacific Geology, 2012, Vol. 6, No. 5, pp. 395–411. © Pleiades Publishing, Ltd., 2012. DOI: 10.1134/S1819714012050065
-          NGUYỄN ÁNH DƯƠNG, KIỀU QUÝ NAM, TRẦN TUẤN ANH. ĐẤT ĐỎ BASALT - NGUỒN NGUYÊN LIỆU  CHO SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG. Tạp chí CÁC KHOA HỌC VỀ TRÁI ĐẤT, No-36(3), tr. 214-220 . 9-2014
-          G.G. Pavlova, S.V. Palessky, A.S. Borisenko, A. G.Vladimirov, Th. Seifert,  Luu Anh PhanIndium in cassiterite and ores of tin deposits. Ore Geology Reviews, ISSN:0169-1368, No 66, pp 99-113, 2015.
-          Kiều Quý Nam, Nguyễn Ánh Dương, Phạm Như Sang, Nguyễn Thế Hậu. Dolomit và khả năng sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung. Tạp chí Địa chất ISSN 0866-7381, No 350, 2015.
-          Nguyễn Ánh Dương, Kiều Quý Nam, Phan Văn Hùng, Trần Thị Lan. Đá dolomite hoạt tính khu vực Hà Nam và đặctính kỹ thuật của gạch không nung làm từ nguyên liệu này. Tài nguyên và Môi trường ISSN 1859-1477, No 12-(218), tr. 34-36, 2015

2. Các nhiệm vụ khoa học công nghệ

a)      Đề tài nghiên cứu độc  lập cấp Nhà nước.
-          Đề tài: Nghiên cứu đánh giá triển vọng và khả năng thu hồi Indi trong các tụ khoáng thiếc ở Việt Nam nhằm xác lập một nguồn nguyên liệu ứng dụng trong công nghệ nano. Mã số: ĐTĐL.2011-T/22
o   Chủ nhiệm: Phan Lưu Anh
o   Thời gian thực hiện: 3/2011-3/2013
b)     Đề tài nghiên cứu độc lập cấp Viện KH&CN Việt Nam
-          Đề tài:  Nghiên cứu sử dụng bentonit và diatomit trong xử lý rác thải sinh hoạt, phân gia súc, gia cầm khu vực nông thôn, thành thị ( ngoại vị thành phố Đà Lạt).
o   Chủ nhiệm: Kiều Quý Nam
o   Thời gian thực hiện: 2006-2007
c)      Đề tài KH-CN cấp Viện Hàn lâm KHCNVN  theo 7 hướng ưu tiên:
-          Đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng dolomit chất lượng thấp ở khu vực Hà Nam và Ninh Bình trong sản xuất vật liệu không nung. Mã số đề tài:  VAST05.03/13-14 Khoa học Trái đất. Mã số hướng: VAST05
o   Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2013-2014
d)      Đề tài KH-CN cấp cơ sở:
-          Đề tài: Nghiên cứu quy luật  phân bố các biến thể đá bazan khu vực Núi Tiên - Nghĩa Đàn - Nghệ An.2007
o   Chủ nhiệm: Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2007
-          Đề tài: Nghiên cứu chế biến, sử dụng bentonit và diatomit trong xử lý khử mùi phân gia súc, gia cầm ( thí điểm tại công ty cổ phần gà Đà Lạt)
o   Chủ nhiệm: Kiều Quý Nam
o   Thời gian thực hiện: 2008
-          Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tiềm năng khoáng sản sericit khu vực Khau Phạ- Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái
o   Chủ nhiệm: Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2009
-          Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, khả năng sử dụng của puzolan từ các thành tạo phun trào axit khu vực Mù Căng Chải- Yên Bái
o   Chủ nhiệm : Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2010
-          Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm thành phần vật chất bazan Kainozoi khu vực Nghĩa Đàn - Nghệ An và khả năng sử dụng nguyên liệu này trong công nghệ sản xuất xi măng và bê tông đầm lăn.
o   Chủ nhiệm: Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2011
-          Đề tài: “Đặc điểm các khoáng vật quặng trong các mỏ thiếc khu vực Pia Oắc”
o   Chủ nhiệm: Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2012
-          Đề tài: “Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng đất đỏ khu vực Hoàng Đồng - Lạng Sơn sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện môi trường.
o   Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Ánh Dương
o   Thời gian thực hiện: 2013
-          Đề tài: “Nghiên cứu sử dụng bentonit, diatomit trong xử lý mùi của phế thải nông ngiệp ở ngoại vi Thành phố Đà Lạt".
o   Chủ nhiệm: CN. Trần Thị Mận
o   Thời gian thực hiện: 2014
-          Đề tài: Đặc điểm các khoáng vật quặng trong mỏ thiếc Trúc Khê - Tam Đảo.
o   Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thế Hậu
o   Thời gian thực hiện: 2015
-          Đề tài: “Đặc điểm các khoáng vật quặng trong mỏ thiếc Suối Bắc khu vực Quỳ Hợp – Nghệ An”
o   Chủ nhiệm: CN. Trần Thị Mận
o   Thời gian thực hiện: 2016
e)      Đề tài KH-CN cấp cơ sở trẻ
-          Đề tài: “Nghiên cứu sự biến đổi thành phần – cấu trúc của kaolinit trong quá trình nung từ nhiệt độ thường đến 1100oC và khả năng sử dụng hiệu quả của chúng”.
o   Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thế Hậu
o   Thời gian thực hiện: 2016
-          Đề tài: “Đánh giá khả năng sử dụng đá phun trào acid khu vực Mù Căng Chải làm phụ gia hoạt tính trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung”
o   Chủ nhiệm: CN. Trần Thị Lan
o   Thời gian thực hiện: 2016
f)       Hợp đồng thực hiện các đề tài, dự án với các sở KHCN, các Doanh nghiệp bằng kinh phí sự nghiệp khoa học, đề tài nhánh với  các đơn vị khác (Hợp đồng không chịu thuế)
-          Đề tài cấp tỉnh Quảng Trị:. Điều tra, đánh giá tiềm năng, chất lượng serixit tỉnh Quảng Trị và đề xuất quy trình công nghệ tuyển, nâng cấp chất lượng và khả năng sử dụng của khoáng sản này.
o   Chủ nhiệm: Kiều Quý Nam
o   Thời gian thực hiện: 2006-2007
-          Đề tài cấp tỉnh Hà Giang: Điều tra, đánh giá tiềm năng và khả năng sử dụng của khoáng sản phi kim loại địa bàn tỉnh Hà Giang
o   Chủ nhiệm: Kiều Quý Nam
o   Thời gian thực hiện: 2008-2010
-          Đề tài cấp tỉnh Yên Bái:   Đánh giá tiềm năng một số khoáng sản phi kim loại (phụ gia xi măng, nguyên liệu để sản xuất vật liệu không nung, serixit trên địa bàn tỉnh Yên Bái và đề xuất công nghệ khai thác, chế biến          
o   Chủ nhiệm: Kiều Quý Nam
o   Thời gian thực hiện: 2008-2010
-          Đề tài cấp tỉnh Yên Bái:  Đánh giá tiềm năng một số khoáng sản phi kim loại (phụ gia xi măng, nguyên liệu để sản xuất vật liệu không nung, serixit) trên địa bàn  toàn tỉnh Yên Bái và đề xuất công nghệ khai thác, chế biến             
o   Chủ nhiệm: Kiều Quý Nam
o   Thời gian thực hiện: 2011-2012

VI. Đào tạo: 

-          Cử nhân: hướng dẫn hàng chục sinh viên bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp tại trường Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học dân lập Đông Đô.
-          Thạc sĩ: hướng dẫn 04 học viên Bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ
o   Phan Đông Pha
o   Nguyễn Ánh Dương
o   Phạm Thanh Thùy
o   Nguyễn Thế Hậu
-          Tiến sĩ: 01 NCS - Nguyễn Ánh Dương đang làm luận án tiến sĩ

VII. Hợp tác quốc tế

-          Đoàn ra: 03 vào các năm 2011, 2012, 2013 đến Viện Địa chất và Khoáng vật học - Phân viện Siberi Viện HLKH CHLB Nga. T.p. Novosibirsk.
-          Đoàn vào:03 vào các năm 2010, 2012, 2016 của Viện Địa chất và Khoáng vật học - Phân viện Siberi Viện HLKH CHLB Nga. T.p. Novosibirsk
-          Tiếp khách Quốc tế
-          Các văn bản thỏa thuận hợp tác Quốc tế