Viện địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - phongnghiencuu


I. Giới thiệu chung:

-          Phòng Kiến tạo là một đơn vị trực thuộc Viện Địa Chất- Viện Hàn lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam. 

-          Chức năng và nhiệm vụ chính là: 

o   Nghiên cứu cơ bản về kiến trúc - động lực, chuyển động, lịch sử phát triển Thạch quyển
o   Đánh giá vai trò các quá trình này đối với sinh khoáng và tai biến địa chất.

II. Các hướng nghiên cứu:

-          Nghiên cứu cấu trúc, chuyển động của vỏ Trái đất, các quá trình biến dạng và lịch sử phát triển của Thạch quyển;

-          Nghiên cứu đánh giá vai trò các quá trình địa động lực trong sinh khoáng và tai biến địa chất trên lãnh thổ Việt Nam và kế cận.

III. Trang thiết bị:

IV. Nhân sự:

-          Tổng số cán bộ: Biên chế 05, cộng tác viên 03

TT Họ và Tên Chức vụ Email Điện thoại
1 PGS. TS. Nguyễn Văn Vượng Trưởng phòng vuongnv@gmail.com 0912147574
2 TS. Văn Đức Tùng Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế tung_vd123@yahoo.com 0915924990
3 CN. Nguyễn Thị Thanh Hương Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế nthuong_1279@yahoo.com 0912751097
4 ThS. Đào Hải Nam Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế daohainam.mdc@gmail.com 0985323883
5  CN. Bùi Văn Quỳnh Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế buiquynhigs@gmail.com 0943778684
6 CN. Nguyễn Văn Luân Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế luannv1610@gmail.com 01253522329
7  PGS. TS. Văn Đức Chương Cộng tác viên   0942014483
8 TS. Vũ Văn Chinh Cộng tác viên vvchinh155@yahoo.com.vn 0916131588
9 TS. Lê Triều Việt Cộng tác viên vietlt1953@gmail.com 0936545381


V. 
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Các đề tài cấp nhà nước:

-          Đề tài độc lập cấp nhà nước: “Nghiên cứu đánh giá đứt gãy hoạt động phục vụ công tác phê duyệt địa điểm dự kiến xây dựng các nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận”, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2012-2016;

-          Đề tài thuộc chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KHCN-TN3/11-15: “Nghiên cứu xác định các đới dập vỡ kiến tạo trong các thành tạo địa chất và khả năng lưu trữ nước nhằm giải quyết nước mùa khô cho các tỉnh Tây Nguyên”, Chủ nhiệm: TS. Lê Triều Việt, Thời gian thực hiện: 2013-2016.

2. Đề tài nghiên cứu độc lập cấp Bộ hoặc cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:

-          Nghiên cứu đánh giá vai trò cấu trúc địa chất và chuyển động Tân kiến tạo đối với tai biến nứt, trượt, lở đất dọc quốc lộ 6 và đề xuất giải pháp khắc phục, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, 2008 – 2009;

-          Nghiên cứu mối liên quan của các loại hình tai biến địa chất với sự hoạt động hiện đại của các đới phá hủy kiến tạo á kinh tuyến khu vực Tây Bắc Việt Nam, Chủ nhiệm: TS. Trần Văn Thắng, 2008 – 2009;

-          Nghiên cứu đối sánh TKT- ĐĐL và cổ địa hình các bồn trũng thềm lục địa Việt Nam và tiềm năng khoáng sản liên quan, Chủ nhiệm: TS. Lê Triều Việt, 2008 – 2009.

3. Đề tài nghiên cứu cơ bản:

-          Nghiên cứu xác định nguyên nhân khác nhau về cơ chế hình thành và phát triển cấu trúc kiến tạo thời đoạn Pliocen - Đệ tứ ở đới ven biển Quảng Nam - Bình Định so với khu vực phía Bắc lãnh thổ Việt Nam (Mã số: 7 083 06). Chủ nhiệm: Vũ Văn Chinh. Thời gian thực hiện: 2006- 2008.

4.  Đề tài cấp cơ sở:

-          Nghiên cứu đặc điểm đoạn đứt gẫy Tà Gia - Bắc Yên thuộc đứt gãy Mường La- Bắc Yên- Chợ Bờ, Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Thị Thanh Hương, 2016;

-          Nghiên cứu đới đứt gãy Nha Trang- Tánh Linh đoạn qua tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn Tân kiến tạo và đánh giá khả năng chứa nước của nóChủ nhiệm: CN. Nguyễn Văn Luân, 2015;

-          Nghiên cứu đặc điểm dập vỡ kiến tạo dải ven biển Quảng Ngãi - Bình ĐịnhChủ nhiệm: CN. Bùi Văn Quỳnh, 2014;

-          Đặc điểm các phân đoạn của đới đứt gãy Lai Châu - Điện Biên trong giai đoạn Hiện đại, Chủ nhiệm: TS. Văn Đức Tùng, 2013;

-          Nghiên cứu đặc điểm các kiến trúc tách giãn Đệ tứ và vai trò của chúng trong bình độ kiến trúc kiến tạo- địa động lực hiện đại khu vực Tây Bắc, Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Thị Thanh Hương, 2012;

-          Đặc điểm các pha biến dạng trong Mesozoi muộn-Kainozoi của đới đứt gãy Lai Châu - Điện Biên, Chủ nhiệm: ThS. Văn Đức Tùng, 2011;

-          Đặc điểm kiến tạo- địa động lực giai đoạn Pliocen- Đệ tứ khu vực biển Ninh Thuận-Bình Thuận và lân cận và các dạng tai biến địa chất liên quan, Chủ nhiệm: TS. Lê Triều Việt, 2010;

-          Nghiên cứu cấu trúc tân kiến tạo khu vực Thường Xuân- Bá Thước và các dạng tai biến liên quan, Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Thị Thanh Hương, 2009;

-          Nghiên cứu biến dạng kiến tạo Mesozoi muộn-Kainozoi khu vực Tây Nam Hòa Bình bằng phương pháp vi kiến tạo, Chủ nhiệm: KS. Phan Doãn Linh, 2008;

-          Đặc điểm hoạt động Tân kiến tạo và địa động lực thềm lục địa Việt Nam và kế cận, Chủ nhiệm: TS. Lê Triều Việt, 2007.

5. Hợp đồng KHCN:

-          Nghiên cứu đánh giá chi tiết đặc điểm địa chấn kiến tạo khu vực và ảnh hưởng của chúng tới sự ổn định của công trình thủy điện Sông Tranh 2 và khu vực Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, Hợp đồng với Viện Vật lý Địa cầu, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2013-2016;

-          Thu thập, xử lý các số liệu địa chất kiến tạo và địa động lực liên quan tới khu vực lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận, Hợp đồng với Viện Vật lý địa cầu, Chủ nhiệm: TS. Văn Đức Tùng, Thời gian thực hiện: 2012-2016;

-          Tham gia đề tài đột xuất phát sinh cấp Nhà nước: “Nghiên cứu xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp giảm thiểu sụt lún đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả”, Mã số: 105/ĐXPX.01/2014. Chủ nhiệm: TS. Trần Quốc Cường, Chủ trì về cấu trúc địa chất: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2014-2015;

-          Tham gia đề tài thuộc chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.08.14/11-15: “Nghiên cứu đánh giá loại hình vàng hạt mịn và siêu mịn trong các kiểu quặng hóa khác nhau khu vực và đề xuất giải pháp công nghệ thu hồi thích hợp không gây ô nhiễm môi trường”, Chủ trì về cấu trúc địa chất: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2014-2015;

-          Tham gia đề tài cấp Viện HLKH&CNVN, mã số VAST05.03/14-15: Nghiên cứu hiện tượng phun bùn, đánh giá khả năng sử dụng chúng phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường ở khu vực Ninh Thuận-Bình Thuận, Thời gian thực hiện: 2014-2016.

-          Đề tài cấp Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt NamĐặc điểm địa động lực - kiến tạo và ảnh hưởng của nó tới khai thác mỏ than bùn đồng bằng Sông Hồng, Chủ trì: TS. Trần Văn Thắng, Thời gian thực hiện: 2010.

-          Đề tài cấp Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam: Đánh giá ảnh hưởng của tai biến địa chất - môi trường đến các công trình công nghiệp và dân dụng vùng tây bắc và đề xuất giải pháp khắc phục giảm nhẹ hậu quả tai biến địa chất - môi trườngChủ trì: TS. Trần Văn Thắng, Thời gian thực hiện: 2010-2011.

-          Tham gia đề tài đột xuất phát sinh cấp Nhà nước: Nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ Quả đất miền Bắc Việt Nam bằng địa chấn đo sâu và từ Telua nhằm nâng cao độ tin cậy của các dự báo thiên tai địa chấtMã số KC.08.06/ 06-10Chủ trì về cấu trúc địa chất: TS. Văn Đức Tùng, Thời gian thực hiện: 2006-2010

-          Tham gia đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu dự báo động đất kích thích vùng hồ thuỷ điện Sơn LaThời gian thực hiện: 2009-2011

-          Tham gia đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở đất khu vực xã Đồng Bảng, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp phòng tránh, Thời gian thực hiện: 2012-2015

-          Tham gia đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu kiến tạo đứt gãy hiện đại và động đất liên quan ở khu vực Hòa Bình làm cơ sở đánh giá ổn định công trình thủy điện Hòa Bình”Chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Thủy, Chủ trì về cấu trúc Tân kiến tạo và địa động lực khu vực: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện:2005 – 2007;

-          Thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Hải Phú, xã Thanh Hải, xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò đá vôi là vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Hải Phú, xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Công ty TNHH Bình Minh, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Thung Dược, xã Thanh Thuỷ và Thanh Tân, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Công ty CP Đá vôi Hà Nam, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Phía Bắc Núi Ông Voi, xã Thanh Thuỷ, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hải Lý, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Công ty TNHH Hoàng Nguyên, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò khoáng sản đá là vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ núi Hang Diêm, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Công ty CP Khai khoáng Minh Đức.6, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          18. Thăm dò khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Hợp đồng với Công ty TNHH Phong Dần, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Ông Voi, xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam,Hợp đồng với Công ty TNHH Sơn Hữu, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Thăm dò khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ núi Hang Diêm, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam,Hợp đồng với Công ty TNHH Thái Sơn, Chủ nhiệm: TS. Vũ Văn Chinh, Thời gian thực hiện: 2010;

-          Nghiên cứu đánh giá điều kiện kiến tạo - Địa động lực Công trình thuỷ điện Nậm Na 2 - tỉnh Lai ChâuHợp đồng với Công ty TNHH TVXD Sông Đà – Ucrin, Chủ nhiệm: TS. Trần Văn Thắng, Thời gian thực hiện: 2009;

-          Nghiên cứu, xác định các yếu tố cấu trúc kiến tạo vùng Xiêng Khoảng trên cơ sở phân tích viễn thám làm tiền đề cho việc khoanh định các diện tích, nút cấu trúc triển vọng tìm kiếm khoáng sản nội sinh, Hợp đồng với Công ty Cổ phần Phát triển Đông Dương Xanh, Chủ nhiệm: TS. Trần Văn Thắng, Thời gian thực hiện: 2009.

6. Ngoài ra các cán bộ phòng Kiến tạo còn chịu trách nhiệm chính trong các công trình sau:

-          Khảo sát, nghiên cứu đứt gãy, động đất và núi lửa (Dự án nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam, địa điểm Quảng Ngãi, giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi - Dự án số: ĐHN.12.01). Chủ nhiệm nhiệm vụ:  TS. Phạm Đình Nguyên. Thời gian thực hiện: 2013-2014. Chịu trách nhiệm chính: Khảo sát, nghiên cứu đứt gãy và núi lửa: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Khảo sát, nghiên cứu đứt gãy, động đất và núi lửa (thuộc nội dung: Khảo sát xây dựng và điều tra môi trường phục vụ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi - Dự án nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam, địa điểm Bình Định). Tài liệu số: NĐ-0783A. Chủ nhiệm nhiệm vụ:  TS. Phạm Đình Nguyên. Thời gian thực hiện: 2013-2014. Chịu trách nhiệm chính: Khảo sát, nghiên cứu đứt gãy và núi lửa: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đánh giá độ nguy hiểm động đất khu vực xây dựng dự án thủy điện tích năng Đông Phù YênChủ nhiệm:Phạm Đình Nguyên. Thời gian thực hiện: 2011. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc Tân kiến tạo và đứt gãy hoạt động: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đánh giá độ nguy hiểm động đất và vi phân vùng động đất khu vực công trình Dự án hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La, giai đoạn T.K.K.TĐồng chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Thủy và Phạm Đình Nguyên. Thời gian thực hiện: 2010. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc Tân kiến tạo và đứt gãy hoạt động: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đánh giá độ nguy hiểm động đất tại địa điểm xây dựng công trình thủy điện Hạ Sê San 2Chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Thủy. Thời gian thực hiện:2008. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc Tân kiến tạo và đứt gãy hoạt động: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đánh giá độ nguy hiểm động đất tại địa điểm xây dựng công trình thủy điện Hạ Sê San 1 / Sê San 5Chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Thủy.Thời gian thực hiện:2008. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc Tân kiến tạo và đứt gãy hoạt động: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đánh giá nguy hiểm động đất, xác định thông số động đất thiết kế và vi phân vùng động đất khu vực Dự án thủy điện Xekaman 1Chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Thủy. Thời gian thực hiện:2008. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc Tân kiến tạo và đứt gãy hoạt động: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đề án: Nghiên cứu đánh giá hiện tượng sụt đất ở khu vực xã Tân Thành (Hàm Yên), Ỷ La (TX Tuyên Quang) tỉnh Tuyên Quang, xây dựng cơ sở dự báo nhằm phòng ngừa, giảm nhẹ thiệt hại do sụt đất gây raChủ nhiệm: Phạm Tích Xuân. Thời gian thực hiện:2006-2007. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc địa chất: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đánh giá động đất – Tân kiến tạo công trình hồ chứa nước Đá Mài – Tân Kim, tỉnh Quảng Trị (giai đoạn Dự án đầu tư). Chủ nhiệm:Nguyễn Ngọc ThủyThời gian thực hiện: 2007. Chịu trách nhiệm chính về cấu trúc Tân kiến tạo và đứt gãy hoạt động: TS. Vũ Văn Chinh;

-          Đề án: Điều tra đánh giá khoáng sản bauxite và các khoáng sản khác vùng Nam LàoChủ nhiệm: Hà Xuân Bính. Thời gian thực hiện:2005- 2007. Chịu trách nhiệm chính về giải đoán ảnh viễn thám và thành lập bản đồ địa chất ảnh: TS. Vũ Văn Chinh

7. Các công trình công bố 

-          Lê Triều Việt, Văn Đức Tùng, Vũ Cao Chí, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Luân, Đào Hải Nam, Bùi Văn Quỳnh, 2016Đặc điểm dập vỡ kiến tạo vùng Nam Tây Nguyên. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, T.38, S.1, tr. 22-37, Hà Nội.

-       -             Phạm Tích Xuân, Nguyễn Thị Liên, Phạm Thanh Đăng, Nguyễn Văn Phổ, Đoàn Thu Trà, Hoàng Tuyết Nga, Bùi Văn Quỳnh, 2016Về bản chất của hiện tượng “phun bùn” ở Ninh Thuận. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, T.38, S.1, tr. 90-97, Hà Nội.

-          Phi Truong Thanh, Phung Van Phach, Nguyen Nhu Trung, Van Duc Tung, Le Duc Anh, Ngo Bich Huong, 2015. Some analytical results of brittle deformation phases in ocdovic-silua sedimentary rocks on co to - thanh lan islands. Báo cáo Khoa học Hội thảo VAST-AIST lần thứ 7 “Hợp tác nghiên cứu: Đánh giá, định hướng tương lai”, ISBN: 978-604-913-421-0.

-          Vũ Văn Chinh, Đinh Văn Toàn, Nguyễn Văn Phổ, Phạm Tích Xuân, Vy Quốc Hải, Trần Quốc Cường, Phùng Văn Phách, Đoàn Văn Tuyến, Dương Quốc Hưng, Lê Triều Việt, Văn Đức Tùng, Bùi Văn Quỳnh, 2013: Nghiên cứu đánh giá đứt gãy hoạt động phục vụ công tác phê duyệt địa điểm dự kiến xây dựng các nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận. Báo cáo Hội nghị tổng kết 10 năm công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 81-94, Hà Nội.

-          Lê Triều Việt, Vũ Văn Chinh, Trần Văn Thắng, Văn Đức Tùng, Nguyễn Thị Thanh Hương, 2013: Đặc điểm dập vỡ kiến tạo, hoạt động đứt gãy và trạng thái địa động lực vùng quần đảo Côn Đảo. Tạp chí Địa chất loạt A, ISSN 0866-7381, số 336-337, tr. 61- 69, Hà Nội.

-          Lê Triều Việt, Vũ Văn Chinh, Văn Đức Tùng, Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Luân, Đào Hải Nam, Bùi Văn Quỳnh, Vũ Cao Chí, 2013: V hoạt động nâng nén ép-nghịch đảo kiến tạo trong các trũng Kainozoi trên thm lục địa Việt Nam. Hội nghị Khoa học Địa chất biển toàn quốc lần thứ II (Tiểu ban Địa chất và Tài nguyên, Khoáng sản biển), tr. 151-164, Hà Nội.

-          Yo-ichiro Otofuji, Van Duc Tung, Makoto Fujihara, Masayuki Tanaka, Masahiko Yokoyama, Kazuya Kitada, Haider Zaman, 2012. Tectonic deformation of the southeastern tip of the Indochina Peninsula during its southward displacement in the Cenozoic time. Gondwana Research, ISSN: 1342937X, V.22, pp.615-627.

-          Lê Triều Việt, Vũ Văn Chinh, Trần Văn Thắng, Văn Đức Tùng, Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị Thanh Hương, Phan Doãn Linh, Đào Hải Nam, Bùi Văn Quỳnh, 2012: Sự phát triển cấu trúc kiến tạo bồn trũng Cửu Long trong Kainozoi. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, số 2 (T34), tr. 136-145, Hà Nội.

-          Vũ Văn Chinh, 2009: Nghiên cứu địa động lực và đứt gãy khu vực Vĩnh Thạnh (Bình Định) và lân cận trong Tân kiến tạo. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, số 2 (T 31), tr 99 - 109, Hà Nội.

-          Văn Đức Tùng, Trần Văn Thắng, 2009: Trầm tích Mio-Pliocen - một phát hiện mới trong đới đứt gãy Lai Châu - Điện Biên và ý nghĩa kiến tạo. Tạp chí Các khoa học về Trái đất, T31, số 1, tr 62- 72, Hà Nội.

-          Phùng Văn Phách, Vũ Văn Chinh, 2008: Các pha kiến tạo cơ bản trong Kainozoi khu vực vịnh Bắc Bộ và phụ cận. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHCN “Viện Dầu Khí Việt Nam: 30 năm phát triển và hội nhập”, Phân ban 1, tr 94 - 108, Hà Nội.

-          Lê Triều Việt, Trần Văn Thắng, 2008: Về pha nghịch đảo kiến tạo Miocen muộn ở phần Tây Bắc bồn trũng Sông Hồng. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, số 30 (2), tr.124- 129, Hà Nội.

-          Văn Đức Tùng, Trần Văn Thắng, 2008: Đặc điểm đứt gãy tích cực và hoạt động tân kiến tạo khu vực Na Pheo - Nậm Ty. Tạp chí Các khoa học về Trái đất, T30, số 1, tr 73- 83, Hà Nội.

-          Phùng Văn Phách, Vũ Văn Chinh, 2007: Các pha biến dạng trong Kainozoi ở bể trầm tích Sông Hồng và phụ cận. Tạp chí KHCN Biển, số 3 (T.7), tr 18-30, Hà Nội.

-          Đỗ Văn Tự, Nguyễn Địch Dỹ, Nguyễn Trọng Tấn, Mai Thanh Tân, Văn Đức Tùng, Vũ Văn Hà, 2007: Đặc điểm địa chất trũng Kainozoi Cha Cang - Mường Toong. Tạp chí Các khoa học về Trái đất, T29, số 2, tr 146- 153, Hà Nội.

-          Phùng Văn Phách, Vũ Văn Chinh, Trần Văn Trị, Nguyễn Biểu, Phí Trường Thành, Bùi Việt Dũng, 2007: Một vài nét về kiến tạo và địa động lực đảo Bạch Long Vĩ trong Kainozoi. Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý Biển, tập IX, tr 7-18. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

VI. Đào tạo

-          05 tiến sĩ, 03 thạc sĩ và 02 cử nhân.

VII. Hợp tác Quốc tế: 

-          Năm 2013, Phòng Kiến tạo hợp tác Phòng thí nghiệm tuổi huỳnh quang kích hoạt Vienna, Viện Địa chất ứng dụng, Khoa Công trình dân dụng và Tai biến thiên nhiên, Trường Đại học Tài nguyên và Khoa học Sự sống Vienna, Cộng hòa Áo. Phân tích 10 mẫu tuổi địa chất thí nghiệm tuổi huỳnh quang kích hoạt, hợp tác này nằm trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu đánh giá đứt gãy hoạt động phục vụ công tác phê duyệt địa điểm dự kiến xây dựng các nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận”, mã số 01/2012 do TS. Vũ Văn Chinh làm chủ nhiệm.