Viện địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - phongnghiencuu

I. Giới thiệu chung
-          Trung tâm phân tích tiền thân là phòng thí nghiệm Hóa-Quang Phổ được hình thành và sát nhập từ các bộ phận phân tích Hoá và phân tích Quang phổ thuộc Viện Các Khoa học Trái Đất, nay là Viện Địa chất. Trung tâm phân tích có chức năng và nhiệm vụ là thực hiện các phương pháp phân tích Hóa học, Vật lý phục vụ cho nghiên cứu Địa chất nói chung và một số đối tượng liên quan. Hiện nay, với các thiết bị máy móc như máy phân tích huỳnh quang tia X (XRF), máy đo Zeta… và đầy đủ các thiết bị thí nghiệm hiện nay thì phòng có thực hiện được các phương pháp phân tích nước nói chung (gồm cả nước thải, nước sinh hoạt, nước ngầm…), hóa sạch, hóa ướt…, thành phần hóa học của vật chất, thế zeta của dung dịch keo… Ngoài ra, phòng cũng đã chế tạo thành công bộ Kit kiểm tra nhanh chất lượng nước rất thuận tiện, đã được bằng khen của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sản phẩm đã được rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp tin tưởng và sử dụng nhiều năm. Với đội ngũ cán bộ còn rất trẻ, năng động và sáng tạo bên cạnh các cán bộ có thâm niên trong các hướng nghiên cứu trên, Trung tâm phân tích tự tin có thể thực hiện được các đề tài cũng như các hợp đồng phân tích lớn nhỏ khác nhau.
-          Thông tin liên hệ với đơn vị:
-          Giám đốc trung tâm: TS. Nguyễn Hoàng
-          Điện thoại: 0985.333.878
-          E- mail: ng.hoang@gmail.com.
-          Địa chỉ liên lạc: Trung tâm Phân tích - Viện Địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Ngõ 84 - Phố Chùa Láng - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội.
II. Các hướng nghiên cứu
-          Hiện nay, các hướng nghiên cứu chính của phòng là tiếp tục phát triển các phương pháp phân tích, nghiên cứu sản xuất các loại Kit thử nhanh, ứng dụng vật liệu địa chất để xử lý ô nhiễm môi trường, nghiên cứu địa hoá macma núi lửa, động lực manti, tương tác giữa manti với thạch quyển và thực hiện các hợp đồng phân tích.
-          Trang thiết bị: Hệ thống máy phân tích Huỳnh quang tia X(WD-XRF), máy thuỷ tinh hoá mẫu, máy ép mẫu, Tủ sấy, Lò nung nhiệt độ cao, máy đo thế zetta, máy đo chất lượng nước, …
                 
     Hệ máy phân tích Huỳnh quang tia X                          Máy đo thế Zetta (PZC) thế hệ thứ 4        
       
                                 
Nghiên cứu, ứng dụng phân tích mẫu địa chất trên máy huỳnh quang tia X – XRF
 
III. Nhân lực
 
TT Họ và tên Chức vụ Email Điện thoại
1 TS. Nguyễn Hoàng  Giám đốc, nghiên cứu viên chính ng.hoang@gmail.com 0985.333.878
2 ThS. Nguyễn Thị Thu Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế nguyenhaithu304@yahoo.com 0984.356.859
3 ThS. Cù Sỹ Thắng Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế cusythang@yahoo.com 0904.580.055
4 ThS. Lê Thị Phương Dung Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế phuongdung0710@gmail.com 0979.934.112
5 ThS. Trần Thị Hường Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế tranhuong.humg@gmail.com 0165.643.8197
6 CN. Nguyễn Thị Mai Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế maigeo89@gmail.com 0973.123.658
7 ThS.Nguyễn Trung Kiên Nghiên cứu viên, cán bộ hợp đồng ntkien85@gmail.com 0983.985.108
 
IV. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1. Danh sách các đề tài chính đã hoàn thành của trung tâm:
-          Đề tài: Nghiên cứu chế tạo sản phẩm hấp phụ trên cơ sở nguyên liệu khoáng tự nhiên bazan, đá ong, đất sét để xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng và asen. Mã số: KC.02.25/06-10. Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Trung Minh
-          Đề tài: Nghiên cứu đánh giá xói mòn đất và ô nhiễm môi trường trên cơ sở ứng dụng phương pháp đồng vị dãy uran-thori trong các lưu vực sông chính Tây Nguyên. Mã số: TN3/T11. Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Trung Minh
-          Dự án điều tra cơ bản: Điều tra, đánh giá dị thường phóng xạ ở một số khu vực thuộc trũng Tú Lệ phục vụ tìm kiếm khoáng sản phóng xạ và bảo vệ môi trường. Mã số: VAST.ĐTCB.01/12-13. Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Hoàng
-          Đề tài: Nghiên cứu đánh giá khả năng sử dụng một số loại bùn thải mỏ than trong việc xử lý nước thải bị ô nhiễm kim loại nặng. Mã số: VAST.05.04/12-13. Chủ nhiệm: ThS. Doãn Đình Hùng
-          Đề tài: Nghiên cứu sự phụ thuộc nhiệt độ của các tham số nhiệt động đối với vật liệu bằng phương pháp XAFS phi điều hòa áp dụng cho một số vật liệu tinh khiết và đa nguyên tố. Mã số: VAST.ĐLT.08/13-14. Chủ nhiệm: ThS. Cù Sỹ Thắng.
2. Danh sách các bài báo quốc tế đã đăng:
-          Nguyen Hoang, Jun’ichi Itoh, Isoji Miyagi, 2011. Subduction components in Pleistocene to Recent Kurile Arc magmas in NE Hokkaido, Japan. Journal of Volcanology and Geothermal Research, v. 200, pp. 255-266, doi:10.1016/j.jvolgeores.2011.01.002
-          Miyagi, I., Itoh, J.,Nguyen Hoang, Morishita, Y, 2012. Magma systems of the Kutcharo and Mashu volcanoes (NE Hokkaido, Japan): Petrogenesis of the medium-K trend and the excess volatile problem. Journal of Volcanology and Geothermal Research 231-232, 50-60,  doi:10.1016/j.jvolgeores.2012.04.013
-          Nguyen Hoang, Martin F.J. Flower, Cung Thuong Chi, Pham Tich Xuan, Hoang Van Quy, Tran Thanh Son, 2013. Collision-induced Basalt Eruptions at Pleiku and Buon Mê Thuột, South-Central Viet Nam. Journal of Geodynamics http://dx.doi.org/10.1016/j.jog.2012.03.012
-          Martin F.J. Flower, Nguyen Hoang, Ching-Hua Lo, Cung Thuong Chi, Nguyen Quoc Cuong, Liu Futian, Deng Jinfu, Mo Xuanxue, 2013. Potassic magma genesis and the Ailo Shan – Red River fault. Journal of Geodynamics http://dx.doi.org/10.1016/j.jog.2012.06.008,
-          Phan Trong Trinh, Ngo Van Liem, Nguyen Van Huong, Hoang Quang Vinh, Bui Van Thom, Bui Thi Thao, Mai Thanh Tan, Nguyen Hoang, 2012. Late Quaternary and seismotectonics along the Red River Fault zone, North Vietnam. Earth - Science Reviews http://dx.doi.org/10.1016/j.earscirev.2012.06.008
-          Osozawa,S., Shinjo, R., LoC-H., Jahn,B-m,Nguyen HoangSasaki, M., Ishikawa, K., Kano,H., Hoshi, H., Xenophontos, C., Wakabayashi, J., 2012. Geochemistry and geochronology of the Troodos ophiolite: An SSZ ophiolite generated by subduction initiation and an extended episode of ridge subduction?Lithosphere v.4 (6), 497-510, doi: 10.1130/L205.1
-          Nguyen Hoang, Uto, K., Matsumoto, A., Itoh, J., 2013. Pleistocene intraplate magmatism in the Goto Islands, SW Japan: Implications for mantle source evolution and regional geodynamics. Journal of Geodynamics 68, 1-17,http://dx.doi.org/10.1016/j.jog.2013.03.002
-          Nguyen Hoang, Isoji Miyagi, Jun’ichi Itoh, 2015. Miocene-Pleistocene magmas in the Monbetsu area, Northeast Hokkaido, tap N-MORB-like sources contaminated by slad-derived fluids. Journal of Geodynamics 86, 10-25,http://dx.doi.org/10.1016/j.jog.2015.02.004
-          Dinh Hung Doan, Young Jae Kim, Trung Minh Nguyen, Hye On Yoon, Sae Gang Oh, Ho Young Jo, Young Jae Lee. Characterization of Cr Sorption and Reduction on TiO2: Batch and XPS Studies. Water, Air, & Soil Pollution. Print ISSN 0049-6979, Online ISSN 1573-2932. Volume 226. 2015. Issue 1. Article 2252.
-          Nguyen Van Hung, Cu Sy Thang, Nguyen Cong Toan, Ho Khac Hieu. Temperature dependence of Debye- Waller factors of semiconductors. Jounal Vacumm 101 (2014), pp 63-66
3. Tạp chí thuộc danh sách SCI-Expanded:
-          Nguyen Trung Minh, L. L. Kashkarov, Cu Sy ThangDoan Dinh Hung, Nguyen Duc Chuy, Nguyen Trung KienNguyen Thi Kim ThuongNguyen Thi Thu, and Nguyen Van Pho. Identification of Anthropogenic Radionuclides in the Song Hong (Red) and Song Da (Black) River Basins of Vietnam. Original Russian Text: J. Geokhimiya, 2014, No. 11, Pp. 986-1000. Geochemistry International, 2014, Vol. 52, No. 11, pp. 925–938. © Pleiades Publishing, Ltd., 2014. DOI: 10.1134/S0016702914110068. ISSN 0016-7029.
V. Hợp tác quốc tế
-          Đoàn ra, đoàn vào: 03 đoàn, gồm: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ
-          Tiếp khách Quốc tế: 03 đoàn, gồm: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ
-          Các văn bản thỏa thuận hợp tác Quốc tế: 02 thỏa thuận hợp tác Quốc tế với Trường Đại học Nam Forida, Hoa Kỳ (USF) và Trường Đại học Hàn Quốc, Hàn Quốc (KU).
VI. Đào tạo
-          Cử nhân: 15
-          Thạc sỹ: 09
-          Tiến sỹ: 01