Viện địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - phongnghiencuu


I. Giới thiệu chung

-          Phòng Khoáng sản thành lập năm 1995.

-          Chức năng và nhiệm vụ:

  • Nghiên cứu các loại hình khoáng sản lãnh thổ Việt Nam: quá trình hình thành, qui mô, qui luật phân bố trên lãnh thổ, góp phần nâng cao hiệu quả tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoánh sản.

II. Các hướng nhiên cứu

-          Nghiên cứu thành phần vật chất các mỏ quặng góp phần quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản bảo vệ môi trường.

-          Nghiên cứu ảnh hưởng của các tụ khoáng và đất dá đặc biệt tới môi trường góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững lãnh thổ.

-          Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các hoạt động khai thác khoáng sản.

-          Nghiên cứu một số chỉ tiêu địa hóa khí phóng xạ radon, thủy ngân, mê tan và cacbonic chỉ thị cho đới đứt gãy hoạt động trong dự báo tai biến địa chất.

-          Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ cánh báo, dự báo tai biến địa chất và môi trường.

III. Trang thiết bị

-          Máy đcường độ bức xạ gamma (CPP 88 của LX cũ): là loại máy đo cường độ bức xạ gamma, đây là loại máy khá thông dụng. Máy được thiết kế gọn nhẹ, dễ sử dụng. Máy gồm một bộ phận đo có đầu cảm ứng và một bộ phận đếm xung được nối với màn hình tinh thể lỏng. Kết quả đo trên máy là xung/phút được quy đổi thành R/h thông qua chỉ số máy. Máy có sai số tối đa theo thiết kế là  10%. Trong thực tế sai số của máy thường dao động trong khoảng  4-7%.

-          Máy đo nồng độ rađon trong đất và không khí (LUK 4E do Cộng hoà Czech sản xuất).. Máy gồm hai nhóm thiết bị: nhóm thiết bị phân tích mẫu, sử lý số liệu tự động LUK 4A và nhóm thiết bị lấy mẫu

-          Máy đo độ thấm khí, (RAĐON - JOK do Cộng hoà Czech sản xuất) Đây là một thiết bị xách tay, được thiết kế chuyên dụng cho việc đo độ thẩm thấu của khí đất nói chung và của khí rađon nói riêng ngoài thực địa.

-          Máy đo nồng độ rađon trong đất, không khí và nước, (máy RAD7 do Mỹ sản xuất): xác định nồng độ radon và thoron trên cơ sở đo phổ năng lượng của tia anpha. Máy bơm đưa không khí có chứa radon và thoron (đã làm khô) vào buồng đo của máy. Detector gắn trong đó sẽ nhận tín hiệu điện các tia anpha đập vào. Bộ xử lý sẽ xác định năng lượng của từng tia anpha và xây dựng phổ năng lượng của chúng, từ đó tính riêng nồng độ radon và thoron. Do việc tính nồng độ radon và thoron dựa vào phổ năng lượng anpha nên kết quả đo hầu như không bị ảnh hưởng bởi sự tích lũy phóng xạ từ con cháu của radon và thoron và các chất phóng xạ khác.

-          Máy đo khí thuỷ ngân,  (XG5 do Trung Quốc sản xuất): Thiết bị làm việc theo nguyên lý hấp thụ có chọn lọc tia bức xạ đặc trưng (bước sóng 2.537Ao) của đèn thuỷ ngân đối với nguyên tố thuỷ ngân ở trạng thái cơ bản. Thiết bị có độ nhạy 0,1 ngHg, giới hạn phát hiện 0,01 ngHg.

-          Kính hiển vi điện tử quét (tiếng AnhScanning Electron Microscope, thường viết tắt là SEM): là một loại kính hiển vi điện tử có thể tạo ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron) hẹp quét trên bề mặt mẫu. Việc tạo ảnh của mẫu vật được thực hiện thông qua việc ghi nhận và phân tích các bức xạ phát ra từ tương tác của chùm điện tử với bề mặt mẫu vật. Độ phóng đại của máy có thể từ vài nghìn đến vài trăm nghìn lần.

IV. Nhân lực trong phòng 

-          Tại thời điểm hiện tại phòng Khoáng sản có 06 cán bộ biên chế, 01 hợp đồng Viện và 01 cọng tác viên trong đó 03 tiến sĩ, 03 thạc sỹ, 01 cử nhân, 01 kỹ sư.

 
TT
Họ và Tên
Chức vụ
Email
Điện thoại
1 PGS.TS. Trần Tuấn Anh Trưởng phòng tuananh-tran@igsvn.ac.vn 0913.033.685
2 TS. Trần Việt Anh Nghiên cứu viên chính d95224010@ntu.edu.tw 0904.689.971
3 TS. Phạm Thái Nam  Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế phamthainam@yahoo.com 0913.379.090
4 ThS. Lâm Thúy Hoàn Nghiên cứu viên chính, cộng tác viên lamthuyhoan01@yahoo.com 0904.176.605
5 ThS. Phan Văn Hùng  Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế phanhung4279@gmail.com 0902.581.666
6 ThS. Đào Minh Đức   Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế minhduc1191983@yahoo.com 0904.858.971
7 CN. Nguyễn Thị Ninh Nghiên cứu viên, cán bộ hợp đồng ninhnguyen11@gmail.com 0943.396.282
 8  KS. Nguyễn Tuấn Anh Nghiên cứu viên, cán bộ biên chế tuananhng.dc@gmail.com 0964.230.988
 

V. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Đề tài thực hiện trong 10 năm trở lại đây

-          Đánh giá hiện trạng các tai biến địa chất cguy hiểm ở Duyên Hải Miền Trung và đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại.

  • Chủ nhiệm:  TS. Trần Trọng Huệ
  •  Thời gian thực hiện: 2005-2006

-          Nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tự nhiên, xác định nguyên nhân và xây dựng sơ đồ nguy hiểm phóng xạ phục vụ quy họach phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng tỉnh Hà Giang.

  • Chủ trì: TS. Trần Trọng Huệ
  • Thời gian thực hiện: 2008 - 2009

-          Nghiên cứu, đánh giá nguyên nhân và mức độ ô nhiễm phóng xạ tự nhiên khu vực huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác hại của chúng.

  • Chủ trì: TS. Trần Trọng Huệ
  • Thời gian thực hiện: 2008 – 2009

-          Nghiên cứu địa hóa khí rađon (Rn), thủy ngân (Hg) nhằm theo dõi các đới đứt gãy hoạt động khu vực xung quanh thủy điện Sơn La.

  • Chủ trì: ThS. Lâm Thúy Hoàn
  • Thời gian thực hiện: 2008 - 2009

-          Nghiên cứu đánh giá và dự báo chi tiết hiện tượng trượt lở và xây dựng các giải pháp phòng chống cho thị trấn Cốc Pài huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang – KC 08.33/06-10

  • Chủ nhiệm:  TS. Trần Trọng Huệ
  • Thời gian thực hiện: 2009-2010

-          Nghiên cứu đánh giá khả năng ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước khu vực khai thác mỏ mangan, antimon, chì-kẽm, sắt tỉnh Hà Giang

  • Chủ nhiệm:  ThS. Lâm Thúy Hoàn
  • Thời gian thực hiện: 2014-2016

2. Bài báo đăng trong 10 năm trở lại đây

-          Trần Trọng Huệ, Nguyễn Đức Rỡi, Lâm Thúy Hòan, 2006. Khảo sát về  khả năng ô nhiễm phóng xạ vùng ven biển tỉnh Nam Định. Tạp chí các khoa học về Trái đất. 4[PC]. tr. 385-391, Số 2(T.28). To servey about the possibility of Radioactive pollution in Nam Định coastline area. ISSN 0886-7187.

-          Lâm Thúy Hoàn, Trần Trọng Huệ, Phạm Thái Nam, 2006. Hiện trạng và khả năng ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường tự nhiên tại Bản Máy, Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

-          Trần Văn Dương, 2006. Các dị thường hơi thuỷ ngân trong đất và tính hoạt động của đứt gãy tân kiến tạo vùng Cao Bằng “ các Khoa học về Trái đất “ số 2 (T28); tr. 150-154. Geochemical anomalies of mercury in soil

VI. Đào tạo

VI. Hợp tác quốc tế

-          Tên đề tài 01: Những cơ sở cho sự phát triển bền vững tỉnh Nam Định (Basic for a suistanable development of Nam Dinh Province)

  •  Năm thực hiện 2001-2003
  • Chủ nhiệm (phía Viêt Nam): TS Lê Thị Lài
  • Cán bộ tham gia: Lại Thuý Hiền, Kiều Quỳnh Hoa, Phạm Thái Nam, Nguyễn Đức Rỡi, Joern Kasbohm, M.-Th. Schafmeister.

-          Tên đề tài 2: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Nam Định (Integrated water resource management in Nam Dinh Province, IWRM)

  • Năm thực hiện: 2004-2005
  • Chủ nhiệm (phía Việt Nam): TS Lê Thị Lài
  • Cán bộ tham gia: Phạm Khánh Huy, Nguyễn Đức Nghĩa, Đào Huy Quí, Joern Kasbohm, Steffen Grothe

-          Tên đề tài 3: Nghiên cứu, điều tra, khoanh vùng phóng xạ vùng ven biển tỉnh Nam Định

  •  Năm thực hiện: 2003-2004
  •  Các tác giả: Nguyễn Đức Rỡi (chủ biên), Trần Trọng Huệ (cố vấn khoa học), Trần Văn Dương, Lâm Thuý Hoàn, Lê Thị Lài, Nguyễn Phú Duyên, Phạm Thái Nam